1. Thủ tục xin cấp visa Hàn Quốc

Từ khâu chuẩn bị đến khâu nộp hồ sơ, phỏng vấn và lấy kết quả – trình tự không quá phức tạp nếu như bạn làm theo hướng dẫn dưới đây. Bắt đầu nào!

1.1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp Visa Hàn quốc

Hồ sơ rất quan trọng quyết định bạn có xin được visa Hàn Quốc hay không, tùy mục đích đến Hàn Quốc mà hồ sơ chi tiết chuẩn bị cũng khác nhau. Hãy sơ lượt qua những loại giấy tờ cơ bản được liệt kê bên dưới:

– Giấy tờ chứng minh nhân thân, bao gồm tờ khai xin cấp thị thực hàn Quốc

– Giấy tờ chứng minh tài chính

– Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp

– Lịch trình (vé máy bay khứ hồi, xác nhận đặt phòng có thể chưa thanh toán)

Lưu ý những giấy tờ gốc sau là bắt buộc: chứng minh thư/ thẻ căn cước, hộ khẩu, sổ tiết kiệm.

1.2. Nộp hồ sơ xin cấp Visa Hàn Quốc

Trước khi nộp hồ sơ, hãy kiểm tra xem mình có thuộc trường hợp được miễn visa vào Hàn Quốc hay không để tránh lãng phí thời gian vào việc chuẩn bị hồ sơ.

Những trường hợp không cần xin Visa hàn Quốc:

Công dân Việt Nam có Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu ngoại giao và thẻ APEC (đi cùng hộ chiếu phổ thông) lưu trú tại hàn Quốc không quá 90 ngày

– Công dân các quốc tịch như Macao, Bruney, Đài Loan, Cô-oét, Mỹ, … lưu trú dưới 30 ngày; Hongkong, Nhật Bản, Australia,…lưu trú dưới 90 ngày; Canada lưu trú dưới 6 tháng v.v.

Nếu không thuộc diện được miễn visa, bạn có thể nộp hồ sơ theo các cách sau:

1.2.1. Đăng ký Visa Hàn Quốc Online

Nếu bạn không ở trong khu vực có Trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa Hàn Quốc – KVAC hoặc không có thời gian đến KVAC để đặt lịch hẹn có thể đăng kí lịch hẹn online tại trang web sau:

Khu vực HN: https://www.visaforkorea-vt.com/visacenter/booking/insert

Khu vực HCM: https://www.visaforkorea-hc.com/visacenter/booking/insert

Khu vực HCM có 2 địa điểm, lưu ý chọn địa điểm phù hợp để tránh đi nhầm địa điểm nộp hồ sơ.

B1: Đăng ký ngày hẹn

Chọn ngày hẹn bạn mong muốn từ thứ 2 đến thứ 6, ô màu xám thể hiện ngày hẹn đã kín, ô màu trắng là vẫn còn có thể đặt lịch hẹn.

B2: Đăng ký giờ hẹn

Chọn giờ hẹn phù hợp với lịch trình cá nhân. Vào ngày hẹn nên đi sớm hơn ít nhất nửa tiếng để có thời gian chuẩn bị tốt nhất.

B3: Nhập thông tin cơ bản

Nhập thông tin vào ô bên dưới. Lưu ý 1 cá nhân xin visa chỉ được đặt lịch hẹn 1 lần, không được đặt nhiều lần cũng như cho nhiều người cùng 1 lúc.

B4: Xác nhận

Tích xác nhận vào ô và nhấn Đăng ký để hoàn thành việc đặt lịch hẹn.

1.2.2. Đến trực tiếp KVAC hoặc Đại Sứ Quán để đăng ký visa Hàn Quốc

Nếu không đăng ký online, bạn có thể đến trực tiếp KVAC để đăng ký thời gian nộp hồ sơ, tại các địa chỉ sau:

1.2.2.1. KVAC Tại TP.HCM

Địa chỉ 1: Lầu 16, số 5 Công Trường Mê Linh, phường Bến Nghé, Quận 1

Thời gian làm việc

Thời gian đăng ký visa Thời gian trả kết visa
Cá nhân: 8:30 – 16:00

Công ty Dịch vụ: 8:30 – 15:30

(thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

Cá nhân: 11:00 – 17:00

Công ty Dịch vụ: 11:00 – 17:00

(thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

Số điện thoại: 028-7101-1212, thời gian tư vấn: 8:30 – 19:00 (thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

Địa chỉ 2: 253 Điện Biên Phủ, phường 7, Quận 3

Thời gian làm việc

Thời gian đăng ký visa Thời gian trả kết quả visa
Cá nhân: 8:30 – 15:00

Công ty Dịch vụ: không

(thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

Cá nhân: 13:00 – 17:00

Công ty Dịch vụ: không

(thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

Số điện thoại: 028-7101-1212, thời gian tư vấn: 8:30 – 19:00 (thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

1.2.2.2. KVAC Tại Hà Nội

Lầu 12, tòa nhà Discovery Complex, 302 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy

Thời gian làm việc:

Thời gian đăng ký visa Thời gian trả kết quả visa
Cá nhân: 9:00- 17:00

Công ty Dịch vụ: 9:00- 17:00

(thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

Cá nhân: 9:00- 17:00

Công ty Dịch vụ: 9:00- 17:00

(thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

Số điện thoại: (+84)24 7100 1212 (thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ không làm việc)

1.2.2.3. Đại Sứ Quán Đại Hàn Dân Quốc tại Việt Nam

Lô SQ4 Khu Ngoại Giao Đoàn, Đỗ Nhuận, Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Đại sứ quán: 08-24-3831-5111/ Fax: 84-34-3831-5117

Phòng lãnh sự: 08-24-3771-0404/ Fax: 84-34-3831-6834

Thời gian làm việc:

Từ thứ 2 –thứ 6: 9:00 – 16:00

Thứ 7: 9:00 – 11:30

(Chủ nhật và các ngày Lễ ở Việt Nam và Hàn quốc không làm việc)

Lưu ý

Tất cả hồ sơ xin Visa đều phải là khổ giấy A4.

Các loại giấy tờ bắt buộc phải dịch sang tiếng Anh (trừ hộ chiếu/chứng minh thư, các loại giấy tờ song ngữ bang tiếng Anh-Việt khác). Các bản dịch thuật được công chứng phải có mộc của Bộ Tư Pháp.

Các bản dịch thuật và sao y phải được công chứng trong 3 tháng gần nhất.

1.3. Chờ thông báo kết quả và đến lấy/nhận hồ sơ

Bạn có thể đến trực tiếp đến KVAC hoặc Đại Sứ Quán để lấy hồ sơ hoặc đăng kí dịch vụ chuyển phát hồ sơ tận nhà. Phí dịch vụ chuyển phát hồ sơ được thực hiện bởi công ty Bưu Điện Việt Nam:

+ Trong TP.HCM/HN: 60.000VND trong 1 ngày làm việc

+ Ngoài TPHCM/HN: 80.000VND trong 3 ngày làm việc

    2. Thời gian xin visa hàn Quốc

Thông thường (nếu không có sai sót), tùy từng loại Visa sau 6 -31 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, mà bạn có thể đến lấy kết quả. Để thuận tiện cho việc theo dõi tình trạng visa của mình, bạn có thể tra cứu trên trang web https://www.visa.go.kr/ .

    3. Hồ sơ cần chuẩn bị cho thủ tục xin cấp visa Hàn Quốc

Tùy vào mục đích xin thị thực đến Hàn Quốc mà Đại sứ Quán quy định hồ sơ xin Visa khác nhau. Cơ bản cũng sẽ yêu cầu những loại giấy tờ tương tự nhau, nhưng tùy mục đích của người xin visa mà có thể bổ sung thêm những giấy tờ cần thiết khác:

3.1. Đối tượng được cấp visa Hàn Quốc

Tùy thuộc vào từng loại visa du lịch khác nhau mà đối tượng được cấp cũng được yêu cầu khác nhau.

3.2. Mục đích du lịch

Visa du lịch được chia làm 2 loại chính là Single visa và Multiple visa nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch cũng như thời gian du lịch khác nhau của từng người.

3.2.1. Single visa

Là loại visa cho phép công dân Việt Nam nhập cảnh vào Hàn Quốc 1 lần duy nhất với thời hạn lưu trú tối đa 30 ngày, trong thời hạn của visa là 3 tháng.

3.2.1.1. Điều kiện áp dụng xin visa Hàn Quốc

Người không vi phạm pháp luật, chưa từng có tiền án tiền sự.

3.2.1.2. Hồ sơ single Visa gồm

– Chứng minh cá nhân:

Ảnh màu 3,5 x 4,5, phông nền trắng, hộ chiếu được chụp trong 3 tháng gần nhất

Hộ chiếu còn hiệu lực trên 6 tháng

Tờ khai xin thị thực (tờ khai visa)

Photo chứng minh thư, hộ khẩu, giấy đăng ý kết hôn (nếu có)

Lưu ý: đối với trẻ em có cùng hộ chiếu với bố mẹ thì dán ảnh của trẻ lên mục 34 trong tờ khai xin cấp visa, đối với trẻ có hộ chiếu riêng phải nộp hồ sơ xin visa riêng.

– Chứng minh tài chính

  • Sổ tiết kiệm ít nhất 5000 USD, giá trị tiền gửi trên 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
  • Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, thời gian trên 14 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
  • Giấy xác nhận lương trong 3 tháng gần nhất, có thể được xác nhận từ công ty hoặc bản sao kê lương từ ngân hàng.
  • Giấy xác nhận nộp thuế thu nhập cá nhân cấp 3 tháng gần nhất.
  • Giấy xác nhận tham gia bảo hiểm xã hội cấp 3 tháng gần nhất.

Lưu ý:

Trường hợp bạn không đủ khả năng tài chính có thể chứng minh thông qua người thân, kèm theo giấy xác nhận quan hệ gia đình (do chính quyền địa phương xác nhận).

Trường hợp bạn đã nghỉ hưu phải có quyết định nghỉ hưu hoặc sổ hưu trí

– Chứng minh công việc

  • Đối với người lao động:

+ Hợp đồng lao động hoặc giấy bổ nhiệm chức vụ (đối với công nhân viên chức nhà nước)

+ Giấy xác nhận nghề nghiệp hiện tại

  • Đối với chủ doanh nghiệp

Giấy đăng ký kinh doanh (công chứng) kèm bản dịch thuật tiếng Anh

  • Đối với nội trợ: giấy xác nhận nội trợ hoặc sơ yếu lí lịch (có xác nhận của địa phương) và bản dịch (có công chứng)
  • Đối với học sinh/sinh viên:

+ Giấy xác nhận là học sinh/sinh viên của trường hoặc photo thẻ học sinh/sinh viên.

+ Giấy tờ chứng minh tài chính của phụ huynh kèm theo thư bảo lãnh của bố mẹ (có bản dịch), bản sao công chứng thẻ căn cước/chứng minh thư của người bão lãnh, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu (dịch tiếng Anh) của người bảo lãnh để chứng minh quan hệ với học sinh/sinh viên.

– Chứng minh kế hoạch đi Hàn Quốc

  • Vé máy bay đã đặt trước (có thể chưa thanh toán)
  • Địa chỉ khách sạn đã đặt trước (có thể chưa thanh toán)
  • Lịch trình chuyến đi bằng tiếng Anh (không bắt buộc)

3.2.2. Multiple visa:

Cho phép nhập cảnh nhiều lần trong thời gian hiệu lực của visa, mỗi lần nhập cảnh không quá 90 ngày. Multiple visa có 2 loại là 5 năm và 10 năm

3.2.2.1. Multiple visa Hàn Quốc 5 năm

– Đối tượng áp dụng:

  • Áp dụng cho các công dân có hộ khẩu thường trú từ 1 năm trở lên tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. (Chưa từng nhập cảnh vào Hàn Quốc)
  • Những công dân đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc 4 lần trong 2 năm.
  • Đối tượng sở hữu tài sản cá nhân: bao gồm bất động sản, tín dụng tài chính, sở hữu công ty hoặc doanh nghiệp có giá trị trên 200.000 USD
  • Nhân viên làm việc trên 3 năm tại doanh nghiệp đã có vốn đầu tư vào hàn Quốc trên 1.000.000 USD.
  • Là nhân viên vị trí từ cấp trưởng phòng của doanh nghiệp trong top 100 tại Việt Nam, Philippin, Indonesia và khối 30 doanh nghiệp tại Lào, Campuchia, Myanmar.
  • Công dân trên 65 tuổi ( đối tượng này chỉ được vợ hoặc chồng xét cấp cùng)

– Hồ sơ bao gồm

  • Hồ sơ như single visa
  • Bổ sung thêm hộ khẩu bản gốc (còn hạn lưu trú) và bản dịch tiếng Anh có công chứng của Bộ Tư Pháp.
3.2.2.2. Multiple visa Hàn Quốc 10 năm

– Đối tượng áp dụng: những người có ngành nghề chuyên môn như

  • Bác sĩ
  • Luật sư
  • Giáo sư đại học
  • Cử nhân đại học tại Hàn Quốc, tốt nghiệp Thạc sĩ ở Hàn Quốc hoặc nước ngoài.
  • Cán bộ nhà nước cấp trưởng phòng trở lên của các Đơn vị nhà nước trực thuộc Trung Ương và gia đình.
  • Các đại biểu Quốc Hội đang đương nhiệm.

– Hồ sơ bao gồm

  • Giống hồ sơ multiple visa 5 năm
  • Bổ sung thêm giấy tờ/văn bằng thể hiện nhóm đối tượng ưu tiên

3.3. Mục đích du học

3.3.1. Đối tượng được cấp visa Hàn Quốc

– Công dân từ 18 – 28 tuổi

– Đã tốt nghiệp THPT hoặc Đại học, cao đẳng

– Không mắc bệnh truyền nhiễm và yêu cầu sức khỏe được đảm bảo (chỉ chấp nhận giấy thẩm định sức khỏe tại viện Lao Phổi TƯ).

– Không có tiền án tiền sự, không có người thân lưu trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.

– Không trượt phỏng vấn của Đại Sứ Quán trong 6 tháng gần nhất.

– Có sổ tiết kiệm trong ngân hàng từ 10.000 – 30.000 USD. Nếu bạn thuộc diện học bổng hoặc nằm trong chương trình trao đổi du học sinh có thể bỏ qua bước này.

3.3.2. Hồ sơ xin visa du học Hàn Quốc

– 10 ảnh 4 x 6 (nền trắng)

– Hộ chiếu (bản gốc)

– Hộ khẩu (bản gốc)

– Bằng cấp cao nhất + Bảng điểm/Học bạ (1 bảng gốc + 2 bản photo công chứng)

– Chứng minh tài chính: sổ tiết kiệm từ 10.000 USD

– Chứng minh thu nhập của bố mẹ ( từ 25 – 40 triệu)

– Chứng minh thư của học sinh/sinh viên + bố + mẹ

– Giấy khai sinh

– Giấy khám sức khỏe

– Tờ khai xin cấp visa

– Bằng khen liên quan (bản gốc)

3.4. Mục đích thương mại

3.4.1. Đối tượng được cấp visa Hàn Quốc

– Công dân có mối quan hệ với chi nhánh Hàn Quốc, hoặc chuẩn bị thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài có chi nhánh tại Hàn Quốc

– Công dân nằm trong lĩnh vực tư vấn, điều tra thị trường, ký hợp đồng mua bán với các công ty Hàn Quốc và nhận lời mời từ các công ty này hoặc từ cơ quan Hàn Quốc.

– Công dân cư trú ngắn hạn với mục đích thương mại.

3.4.2. Hồ sơ xin cấp visa Hàn Quốc

3.4.2.1. Bên phía Hàn Quốc – công ty mời

– Thư mời gốc (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

  • Ghi rõ nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian, tên cơ quan mời, tên người đại diện, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của cơ quan mời.
  • Có đóng dấu của cơ quan
  • Người đứng tên trong thư mời bắt buộc là người đại diện trong giấy đăng ký thành lập cơ quan.
  • Trường hợp giấy mời và giấy bảo lãnh chỉ có chữ ký mà không đóng dấu cơ quan, phải nộp thêm giấy xác nhận chữ ký và giấy xác nhận nghề nghiệp của người ký.

– Giấy bảo lãnh gốc (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

  • Có đóng dấu của cơ quan
  • Người đứng tên trong giấy bảo lãnh bắt buộc là người đại diện trong giấy đăng ký thành lập cơ quan.

– Giấy chứng nhận mẫu dấu (yêu cầu bản gốc, được cấp không quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ)

  • Nếu thư mời và giấy bảo lãnh chỉ có chữ ký mà không có dấu pháp nhân thì yêu cầu nộp thêm giấy xác nhận chữ ký.
  • Nếu trên thư mời và giấy bảo lãnh sử dụng mẫu dấu sử dụng thù yêu cầu nộp thêm giấy chứng nhận mẫu dấu sử dụng.

– Bản sao giấy Đăng ký thành lập cơ quan hoặc tổ chức (yêu cầu bản gốc, được cấp không quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ)

– Giấy xác nhận nộp thuế (yêu cầu bản gốc, xác nhận trong 3 tháng gần nhất)

– Lịch trình công tác tại Hàn quốc

3.4.2.2. Bên phía Việt Nam – người/công ty được mời

– Hộ chiếu gốc

– Đơn xin cấp visa

– ​Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – ĐKKD (yêu cầu bản dịch tiếng Anh có công chứng, có thông tin về ngành nghề công ty)

Nếu trong bản dịch ĐKKD không có thông tin ngành nghề công ty thì vào trang www.dangkykinhdoanh.gov.vn để in thông tin ngành nghề công ty bằng tiếng Việt và tiếng Anh rồi đóng dấu công ty để bổ sung vào hồ sơ.

– Giấy xác nhận nộp thuế

– Hợp đồng lao động (bản photo tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh có công chứng)

– Giấy quyết định đề cử công tác (bản photo tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh có công chứng)

– Bản sao chứng từ hợp tác 2 bên, không yêu cầu công chứng (nếu có)

– Bản sao hộ chiếu và 2 mặt của chứng minh nhân dân của người xin Visa

3.5. Mục đích kết hôn

3.5.1. Đối tượng được cấp visa Hàn Quốc

Áp dụng cho công dân Việt Nam đã làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc mà không vi phạm quy định của hai nước và có quyết định sang Hàn Quốc sinh sống.

3.5.2. Hồ sơ xin visa Hàn Quốc

3.5.2.1. Đối với người xin Visa (bên phía Việt Nam)

– Hộ chiếu (thời hạn còn 6 tháng trở lên)

– Chứng minh thư có chữ ký người mang hộ chiếu (bản sao)

– Đơn xin cấp visa (ảnh 3,5 x 4,5, phông nền trắng, ảnh chụp trong 6 tháng gần nhất)

– Ảnh cưới (in màu, hoặc ảnh gia đình hay ảnh hẹn hò)

– Giấy chứng nhận cơ bản (chi tiết)

– Giấy chứng nhận quan hệ qua đình (chi tiết)

– Hộ tịch hàn Quốc

– Thư mời (đóng dấu cá nhân)

– Bản tường trình quyết định kết hôn (không bắt buộc)

– Giấy xác nhận đóng thuế thu nhập cá nhân

– Nội dung tin nhắn trò chuyện (kakaotalk, facebook, zalo…)

– Các bằng cấp, chứng chỉ giao tiếp (chọn 1 trong các bằng cấp dưới đây):

  • Chứng chỉ TOPIK: phải cáo chứng chỉ sơ cấp 1 trở lên với bài thi năng lực tiếng Hàn do Viện giáo dục quốc tế quốc gia thuộc Bộ giáo dục Hàn Quốc quy định.
  • Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc: chứng chỉ học tiếng Hàn từ 120 -150 giờ hoặc các chứng tương đương sơ cấp 1 được cấp bởi trung tâm ngoại ngữ hay cơ quan giáo dục được công nhận.
  • Các loại giấy tờ chứng minh khả năng giao tiếp: các học vị, bằng cấp tiếng Hàn, hoặc cung cấp giấy tờ chứng minh đã từng sống ở Hàn Quốc trên 1 năm.

– Giấy tờ liên quan đến người giới thiệu

  • Trung tâm môi giới

+ Giấy giới thiệu của trung tâm môi giới (đóng dấu cá nhân)

+ Giấy xác nhận dấu cá nhân của đại diện trung tâm môi giới

+ Bản sao giấy phép kinh doanh của trung tâm môi giới

+ Giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh của công ty môi giới

  • Bạn bè người thân giới thiệu

+ Giấy giới thiệu của người giới thiệu (đóng dấu cá nhân)

+ Giấy xác nhận dấu cá nhân

+ Chứng minh thư Hàn Quốc, thẻ cư trú của người nước ngoài

+ Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân

3.5.2.2. Đối với người mời (bên phía Hàn Quốc)

– Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp

  • Trường hợp làm việc tại công ty/cơ quan

+ Giấy xác nhận nghề nghiệp

+ Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của công ty đang làm việc

  • Trường hợp là chủ doanh nghiệp

+ Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh

+ Biên lai đóng thuế

  • Trường hợp là nông/ngư dân

+ Giấy chứng nhận đất nông nghiệp

+ Giấy chứng nhận là nông dân

+ Giấy chứng nhận tàu

+ Giấy chứng nhận làm việc trên tàu

  • Người có thu nhập khác

+ Giấy xác nhận nguồn thu nhập

+ Chi tiết giao dịch ngân hàng

– Bản xác nhận nội dung giao dịch tài khoản ngân hàng (không bắt buộc)

– Bảo hiểm y tế

– Đăng ký bổ sung thu nhập dựa trên tài sản và thu nhập của các thành viên trong gia đình (không bắt buộc)

– Xác nhận tín dụng

– Các giấy tờ sở hữu nhà

– Giấy bảo lãnh

– Giấy chứng nhận mẫu dấu cá nhân (người mời đến nộp hồ sơ trực tiếp thì được miễn)

– Giấy khám sức khỏe (bệnh thần kinh + HIV + giang mai/thời gian cấp trong 6 tháng gần nhất của bệnh viện Hàn Quốc)

– Giấy chứng nhận kết hôn quốc tế

– Chứng minh thư và hộ chiếu (có chữ ký của người mang hộ chiếu)

– Giấy khai sinh (dịch thuật tiếng Anh/Hàn có công chứng tư pháp)

– Hộ khẩu

– Bản khai kết hôn

– Bản tường trình quyết định kết hôn (dịch thuật tiếng Anh/Hàn có công chứng tư pháp)

– Lý lịch tư pháp (dịch thuật tiếng Anh/Hàn có công chứng tư pháp và bản gốc do sở Tư pháp cấp )

– Giấy khám sức khỏe tổng quát do bệnh viện lớn cấp (bệnh thần kinh + HIV + giang mai/thời gian cấp trong 6 tháng gần nhất, yêu cầu bản gốc)

– Giấy khám sức khỏe lao phổi (bệnh viện do Đại Sứ Quán quy định)

      4. Tips cho những bạn tham gia thủ tục phỏng vấn xin visa

    • Thông thường, giấy tờ làm visa Hàn Quốc rất dễ dàng và không đòi hỏi phỏng vấn, nhưng sẽ có vài trường hợp Đại Sứ Quán sẽ yêu cầu phỏng vấn để xác minh thêm hồ sơ của người xin cho phép cấp visa du lịch Hàn Quốc.
    • Nếu bạn thuộc trường hợp bị yêu cầu tham gia phỏng vấn, hãy tìm hiểu kỹ các thông tin và tự tin thoải mái trả lời các câu hỏi của Cán Bộ Đại Sứ Quán/Lãnh Sự Quán tại Việt Nam.
    • Nếu bạn có thể đưa ra được bằng chứng rằng bạn chắc chắn sẽ quay trở lại Việt Nam sau chuyến đi du lịch Hàn Quốc, khả năng đậu visa sẽ rất cao.
    • Để tránh trường hợp Đại Sứ Quán/Lãnh Sự Quán trả hồ sơ không đúng hẹn, bạn nên đăng ký xin thị thực trước ngày dự kiến nhập cảnh 2 tháng.
    • Thời gian cao điểm làm visa Hàn Quốc là vào tháng 3 – 5 và 9 – 11 dương lịch, vì vậy việc đặt lịch hẹn online là điều rất khó thực hiện. Trong thời gian này bạn nên đến trực tiếp Đại Sứ Quán/Lãnh Sự Quán để đăng ký lịch hẹn.

  • 5. Các câu hỏi thường gặp về thủ tục khi xin Visa Hàn Quốc

  • Có cần nộp bản gốc Sổ hộ khẩu không? – Không, chỉ cần nộp bản photo có công chứng. Trong 1 vài trường hợp cần đối chiếu với bản gốc, bạn nên đem theo bản gốc.
  • Xin Visa 5 năm có chấp nhận sổ tạm trú tại Hà Nội, Đà Nẵng hay Hồ Chí Minh không? – Không, từ ngày 10/9/201, Đại Sứ Quán quy định chỉ chấp nhận hộ khẩu thường trú tại 3 thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng hay Hồ Chí Minh) cho đối tượng xin visa 5 năm.
  • Có Visa của các nước khác có được miễn chứng minh tài chính vào Hàn Quốc không? – Nếu bạn đã có Visa trong vòng 3 năm trở lại của các nước Mỹ, Úc, Nhật, các nước Châu Âu sẽ được miễn chứng minh tài chính. Tuy nhiên trong trường hợp ĐSQ yêu cầu, bạn vẫn phải chuẩn bị giấy tờ đầy đủ.
  • Nếu hồ sơ xin cấp thẻ thông hành sang Hàn Quốc chi phí thấp, các khoản phí có được hoàn trả lại? – Không nhé, vì vậy bạn nên chuẩn bị thật kỹ hồ sơ trước khi nộp.
  • Sổ tiết kiệm bằng tiếng Việt có cần dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng Hàn và có công chứng của Bộ Tư Pháp không? – Không cần, chỉ cần giấy xác nhận số dư là được.
  • Khoản tiết kiệm có phải gửi trước ngày phỏng vấn 3 tháng và kỳ hạn trên 3 tháng không? – Không cần nhé, chỉ cần gửi trước 1 tháng và kỳ hạn ít nhất 3 tháng.
  • Nếu bạn còn cảm thấy thắc mắc hay khó khăn trong việc chuẩn bị giấy tờ tùy thân, hãy để chúng tôi giúp bạn hoàn thành những thủ tục phức tạp này một cách nhanh chóng và hiệu quả với dịch vụ làm visa Hàn Quốc trọn gói tại Visa5S. Đến hàn Quốc chẳng còn là điều khó khăn nếu bạn cho phép chúng tôi đồng hành cùng bạn. Liên hệ với chúng tối qua hotline (028).668.15234 – 0911.909.686 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được tư vấn và phục vụ tại địa chỉ:

TP.HCM: 833 Lê Hồng Phong, P.12, Q.10, TP.HCM

VP Bình Dương: 16 Trần Đại Nghĩa, P.Bình An, TX Dĩ An, Bình Dương

TP.Hà Nội: 87 Vương Thừa Vũ, P.Khương Mai, Thanh Xuân, HN